Cách sử dụng
- Nhập một ký tự (A), mã thập phân (65), mã hex (0x41) hoặc tên (line feed) vào ô Tìm.
- Chọn Chỉ ký tự in được để ẩn ký tự điều khiển.
- Đọc mã cần dùng trong bảng.
Giải thích tùy chọn
- Ký tự in được
- Mã 32–126, gồm khoảng trắng, chữ số, chữ cái và dấu câu thông dụng.
- Ký tự điều khiển
- Mã 0–31 và 127. Các mã thường gặp là 9 tab (\t), 10 xuống dòng (\n), 13 về đầu dòng (\r) và 27 escape.
- Unicode
- 128 điểm mã Unicode đầu tiên giống hệt ASCII, nên các ký tự này chiếm một byte trong UTF-8.
Các khoảng đáng nhớ
| Mã (thập phân) | Hex | Đó là gì |
|---|---|---|
| 0–31 và 127 | 00–1F, 7F | Ký tự điều khiển |
| 32 | 20 | Dấu cách |
| 48–57 | 30–39 | Chữ số 0–9 |
| 65–90 | 41–5A | Chữ hoa A–Z |
| 97–122 | 61–7A | Chữ thường a–z |
Có hai phép chuyển đổi hay gặp. Ký tự chữ số trừ 48 cho ra giá trị của nó, nên '7' (55) là 7. Vị trí của một chữ cái trong bảng chữ cái bằng mã của nó trừ 64 với chữ hoa hoặc trừ 96 với chữ thường, nên 'C' (67) là chữ cái thứ 3. Ví dụ, A là 65, 0x41 hoặc 01000001 ở dạng nhị phân.
Câu hỏi thường gặp
Khoảng cách giữa chữ hoa và chữ thường là bao nhiêu?
32. A là 65 và a là 97; đặt bit 5 (0x20) sẽ đổi chữ hoa thành chữ thường.
Mã ASCII của chữ số 0 là gì?
48 (hex 30). Các chữ số 0–9 nằm trong khoảng 48–57, nên trừ 48 sẽ ra giá trị số.
Kết thúc dòng Windows và Unix khác nhau thế nào?
Windows dùng về đầu dòng cộng xuống dòng (13 10, \r\n); Linux và macOS chỉ dùng xuống dòng (10, \n).
Quyền riêng tư
Công cụ này chạy hoàn toàn trong trình duyệt của bạn. Tệp và văn bản được xử lý ngay trên thiết bị và không bao giờ được tải lên máy chủ của chúng tôi.