Cách sử dụng
- Viết SQL trong trình soạn thảo hoặc chọn một ví dụ. Có thể chạy nhiều câu lệnh cùng lúc nếu ngăn cách bằng dấu chấm phẩy.
- Nhấn Run hoặc Ctrl+Enter (⌘+Enter trên Mac). Kết quả mỗi truy vấn sẽ hiện thành một bảng.
- Nhấn Đặt lại dữ liệu mẫu để bắt đầu lại, hoặc mở tệp .db hay .sqlite để làm việc với dữ liệu riêng.
- Nhấn Tải xuống cơ sở dữ liệu để lưu cơ sở dữ liệu hiện tại thành tệp SQLite.
Giải thích tùy chọn
- Dữ liệu mẫu
- Hai bảng departments và employees, có lương và ngày tuyển dụng. Một nhân viên không có phòng ban để thực hành LEFT JOIN và NULL.
- Phương ngữ SQL
- SQLite 3 với CTE (WITH), hàm cửa sổ, hàm JSON và UPSERT. Phần lớn giống MySQL và PostgreSQL, nhưng hàm ngày và tự tăng khác nhau.
- Kết quả
- Mỗi câu lệnh trả về dòng sẽ có bảng riêng, hiển thị tối đa 1.000 dòng. INSERT, UPDATE và DELETE báo số dòng đã thay đổi.
Ví dụ truy vấn
-- Số nhân viên và lương trung bình theo phòng ban
SELECT d.name AS department, COUNT(*) AS people, AVG(e.salary) AS avg_salary
FROM employees e JOIN departments d ON d.id = e.department_id
GROUP BY d.name
ORDER BY avg_salary DESC;
Câu hỏi thường gặp
Dữ liệu của tôi có được lưu không?
Cơ sở dữ liệu chỉ nằm trong bộ nhớ của trang và trở về dữ liệu mẫu khi tải lại. Tải xuống cơ sở dữ liệu để giữ lại rồi mở tệp vào lần sau.
Tôi có thể mở cơ sở dữ liệu lớn đến mức nào?
Toàn bộ tệp được đọc vào bộ nhớ. Vài chục MB thường ổn; lớn hơn còn tùy bộ nhớ thiết bị.
Có dữ liệu nào được tải lên không?
Không. SQLite chạy bằng WebAssembly trong trình duyệt, truy vấn và dữ liệu không rời khỏi thiết bị.
Công cụ có kết nối đến máy chủ MySQL hoặc PostgreSQL không?
Không. Công cụ chạy SQLite trong trình duyệt và không kết nối đến cơ sở dữ liệu bên ngoài.
Quyền riêng tư
Công cụ này chạy hoàn toàn trong trình duyệt của bạn. Tệp và văn bản được xử lý ngay trên thiết bị và không bao giờ được tải lên máy chủ của chúng tôi.