Cách sử dụng
- Nhập giá xe và phần trăm trả trước, rồi chọn kỳ hạn từ 12 đến 84 tháng.
- Nhập lãi suất (0 cho ưu đãi 0%) và các phí trả trước như phí thu xếp hoặc phí dịch vụ.
- Với gói có khoản trả cuối kỳ, nhập khoản đó theo phần trăm giá xe. Xem tiền trả hằng tháng, tổng chi phí và APR thực.
Giải thích tùy chọn
- Tiền trả hằng tháng
- Các kỳ thanh toán hằng tháng bằng nhau. Với khoản trả cuối kỳ, khoản đó cũng chịu lãi và được trả cùng kỳ cuối, nên tiền trả hằng tháng thấp hơn.
- APR thực
- Coi phí trả trước như bị trừ khỏi khoản vay và quy đổi các khoản thanh toán thực tế sang lãi suất năm bằng IRR, để so sánh được với các khoản vay khác.
Cách tính tiền trả hằng tháng
Các kỳ trả góp hằng tháng bằng nhau tuân theo công thức vay chuẩn, trong đó lãi suất tháng r bằng lãi suất năm chia 12 và n là số tháng:
payment = loan × r ÷ (1 − (1 + r)^−n)
Với khoản vay lãi 0%, tiền trả đơn giản là số tiền vay chia cho n. Ví dụ: vay 20.000 trong 48 tháng với lãi 6% cho r = 0,5% và tiền trả 469,70, nên bạn trả tổng cộng 22.545,63, trong đó 2.545,63 là tiền lãi.
APR thực cao hơn lãi suất được báo giá bất cứ khi nào có phí trả trước, vì bạn nhận được ít hơn số tiền bạn hoàn trả. Công cụ tìm mức lãi suất mà tại đó các khoản trả thực tế bằng giá trị của khoản vay trừ phí, nên có thể so sánh giữa các đề nghị có mức phí khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Xe giá $35.000, trả trước 30%, vay 60 tháng lãi 6,5% thì trả bao nhiêu mỗi tháng?
Bạn vay $24.500 và trả khoảng $479,37 mỗi tháng, tổng lãi $4.262,24.
Phí làm tăng bao nhiêu?
Với trả trước $5.000, 60 tháng lãi 6,5% và phí $995, tiền trả khoảng $586,98 và APR thực tăng lên khoảng 7,92%.
Vay có khoản trả cuối kỳ có lợi không?
Tiền trả hằng tháng thấp hơn, nhưng khoản trả cuối kỳ chịu lãi suốt thời gian vay, nên tổng lãi cao hơn và bạn cần một khoản lớn vào cuối kỳ. Phù hợp với người dự định bán hoặc đổi xe.
Quyền riêng tư
Công cụ này chạy hoàn toàn trong trình duyệt của bạn. Tệp và văn bản được xử lý ngay trên thiết bị và không bao giờ được tải lên máy chủ của chúng tôi.