Cách sử dụng
- Nhập biểu thức hoặc dùng phím, ví dụ 2π × sin(30) + √16. Kết quả hiện dưới biểu thức khi gõ.
- Hàm lượng giác mặc định dùng độ (DEG). Chuyển sang RAD nếu dùng radian.
- Nhấn = hoặc Enter. Kết quả thay biểu thức và thêm vào lịch sử; dùng Ans cho kết quả trước.
- Nhấn một mục trong lịch sử để đưa biểu thức về và sửa lại.
Giải thích tùy chọn
- Thứ tự phép tính
- Ngoặc trước, rồi giai thừa và phần trăm, lũy thừa, nhân chia mod, cuối cùng cộng trừ. Lũy thừa tính từ phải sang trái nên 2^3^2 = 2^9 = 512, còn -2^2 = -4.
- Nhân ngầm
- Có thể bỏ × giữa số với ngoặc, hằng số hoặc hàm — 2π, 3(1+2) và 2sin(30) đều được.
- Hàm
- sin, cos, tan và hàm ngược; sinh, cosh, tanh; ln, log (cơ số 10; log(8, 2) là cơ số 2), log2, √, cbrt, root(x, n), abs, exp, ncr(n, r), npr(n, r), floor, ceil, round.
- Độ chính xác
- Kết quả hiển thị 12 chữ số có nghĩa, nên 0,1 + 0,2 hiện 0,3. Số rất lớn hoặc nhỏ dùng ký hiệu khoa học như 1.84467440737e+19.
Ví dụ
| Biểu thức | Kết quả |
|---|---|
sin(30) + cos(60) |
1 |
log(1000) |
3 |
log(8, 2) |
3 |
5! |
120 |
ncr(5, 2) |
10 |
root(27, 3) |
3 |
17 mod 5 |
2 |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao sin(30) không phải 0,5?
Kiểm tra đơn vị góc là DEG. Ở RAD, sin(30) là sin của 30 radian, khoảng −0,988.
Phím phần trăm hoạt động thế nào?
Phần trăm chia cho 100 nên 50% là 0,5 và 200 × 15% = 30. Lưu ý 200 + 10% cho 200,1 chứ không phải 220. Muốn cộng 10%, viết 200 × 1,1 hoặc 200 × (1 + 10%).
Tính được giai thừa lớn đến đâu?
Tối đa 170! (khoảng 7,26 × 10³⁰⁶). Lớn hơn vượt số thực dấu phẩy động double và hiện ∞. Giai thừa chỉ nhận số nguyên không âm.
Vì sao tan(90) báo lỗi?
Tan của 90° không xác định (tiến tới vô cực). Ở chế độ độ, máy tính báo 90°, 270° và các góc tương tự không xác định thay vì hiện số xấp xỉ rất lớn.
Lịch sử có được lưu không?
Chỉ trong trang hiện tại. Lịch sử bị xóa khi tải lại và không bao giờ được tải lên.
Quyền riêng tư
Công cụ này chạy hoàn toàn trong trình duyệt của bạn. Tệp và văn bản được xử lý ngay trên thiết bị và không bao giờ được tải lên máy chủ của chúng tôi.