Cách sử dụng
- Nhập chiều cao theo centimet.
- Chọn nam hoặc nữ vì bốn công thức dùng hằng số khác nhau.
- So sánh bốn ước tính với khoảng BMI khỏe mạnh hiển thị phía trên.
Giải thích tùy chọn
- Công thức Devine
- Bắt đầu ở 50 kg với nam hoặc 45,5 kg với nữ tại 5 feet, sau đó cộng 2,3 kg cho mỗi inch cao hơn 5 feet.
- Công thức Robinson, Miller và Hamwi
- Dùng cùng dạng dựa trên chiều cao nhưng khác cân nặng nền và mức cộng mỗi inch. Các công thức được xây dựng cho người lớn cao ít nhất 5 feet.
- Khoảng BMI khỏe mạnh
- Dùng BMI 18,5 đến 24,9 trên trang tiếng Anh. Đây là khoảng sàng lọc theo dân số, không phải chẩn đoán cá nhân.
Công thức sử dụng
Với mỗi inch cao hơn 5 feet (152,4 cm), công thức cộng thêm:
| Công thức | Nền và mức cộng nam | Nền và mức cộng nữ |
|---|---|---|
| Devine | 50 kg + 2,3 kg/in | 45,5 kg + 2,3 kg/in |
| Robinson | 52 kg + 1,9 kg/in | 49 kg + 1,7 kg/in |
| Miller | 56,2 kg + 1,41 kg/in | 53,1 kg + 1,36 kg/in |
| Hamwi | 48 kg + 2,7 kg/in | 45,5 kg + 2,2 kg/in |
Các công thức này ban đầu dùng để ước tính liều thuốc. Chúng không phải mục tiêu mà mọi người cần cố đạt.
Câu hỏi thường gặp
Công thức cân nặng lý tưởng nào chính xác nhất?
Không có công thức duy nhất chính xác với mọi người. Chúng bỏ qua khối lượng cơ, khung người, tuổi và thành phần cơ thể, nên hãy coi khoảng kết quả là tham khảo thô.
Vì sao bốn kết quả khác nhau?
Mỗi công thức được xây dựng từ một nhóm tham chiếu khác nhau và dùng cân nặng nền cùng mức cộng mỗi inch khác nhau.
Vận động viên có dùng được không?
Hãy thận trọng. Người nhiều cơ có thể nặng hơn các ước tính này nhưng vẫn có thành phần cơ thể khỏe mạnh.
Quyền riêng tư
Công cụ này chạy hoàn toàn trong trình duyệt của bạn. Tệp và văn bản được xử lý ngay trên thiết bị và không bao giờ được tải lên máy chủ của chúng tôi.